TIẾNG VIỆT 5 - TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN TÂY

Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (trắng bệch, trắng muốt, trắng phau, trắng xóa) trong mỗi câu sau: a, ...những khuôn mặt trắng bệch, những bước chân nặng như đeo đá... b, Bông hoa huệ trắng muốt. c, Đàn cò trắng phau. d, Hoa ban nở trắng xóa núi rằng....

đề trắc nghiệm kiểm tra TV 3

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất câu hỏi sau: Trong các câu sau, câu nào có sự vật được nhân hóa? A. Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới suối B. Ngựa Cha khuyên con. C. Các vận động viên rần rần chuyển động. D. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự....

Luyện Tiếng việt:(Trường TH Sơn Phú - Hương Sơn - Hà Tĩnh)

Câu 1: chữa lại mỗi câu sai dưới đây bằng hai cách khác nhau: a) Vì sóng to nên thuyền không bị đắm. b)Tuy Minh đau chân nhưng bạn phải nghỉ học....

Xác định từ loại

Xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau: Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào. Cánh buồm nhỏ căng phồng. Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp....

Luyện TV - trường TH Sơn Phú

Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp: bánh kẹo, bánh gai, bánh bò, kẹo cứng, mây mưa, giúp đỡ, bạn học, gắn bó, núi non , nước mắm...

Luyện Tiếng việt:(Trường TH Sơn Phú - Hương Sơn - Hà Tĩnh)

Câu 1: Xác định từ chỉ sự vật,từ chỉ hoạt động,từ chỉ đặc điểm tính chất trong câu thơ sau: Thấy trời xanh biếc mênh mông. Cánh cò chớp trắng bên sông Kinh Thầy....

Ngô Thị Nguyệt Truong TH Khánh Vĩnh Yên

Tìm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong các câu sau: - Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi. - Đảo xa tím pha hồng. - Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân// đua nhau toả mùi thơm. - Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. - Từ phía...

Tiếng Việt lớp 4 - GV trường TH Sơn Tây

Câu văn sau còn thiếu thành phần chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lỗi và chép lại câu văn đã sửa theo mỗi cách: Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa....

Tiếng Việt lớp 5 - GV trường TH Sơn Tây

Xác định nghĩa của từ "ăn" trong mỗi câu sau: a, Xe của cậu ăn xăng lắm! b, Mỗi bữa tớ ăn ba bát. c, Thức ăn hôm nay ngon quá. d, Một đồng đola ăn mấy đồng Việt Nam....

Tiếng Việt - Lớp 5 - BM

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép? a/ Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ. b/ Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy con sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ. c/ Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc. d/ Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu âu yếm và mến thương....

Tiếng Việt - Lớp 5 - BM

Hãy nêu ý nghĩa từ “chạy” trong các câu sau: - Nam đang chạy (1) bộ. - Cái đồng hồ này chạy (2) nhanh 5 phút. - Bà con khẩn trương chạy (3) lũ. - Mặt hàng này bán rất chạy(4)....

Tập viết đoạn đối thoại- (Tiếng Việt 5)

Vận dụng câu ca dao sau vào đoạn đối thoại giữa hai mẹ con: Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư....

Xác định CN-VN- GV TH Sơn Tây

Xác định chức năng ngữ pháp (chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ) của đại từ “tôi” trong các câu dưới đây: a. Đơn vị đi qua tôi ngoái đầu nhìn lại. b. Đây là quyển sách của tôi. c. Cả nhà rất yêu quý tôi. d. Tôi đang học bài thì Nam đến. ...

Câu ghép - Lớp 5

Xác định cách nối các vế trong những câu ghép sau: a. Chẳng những hải âu là bạn của bà con nông dân, mà hải âu còn là bạn của những em nhỏ. b. Ai làm, người ấy chịu. c. Ông tôi đã già, nên chân đi chậm chạp hơn, mắt nhìn kém hơn. d. Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái, và chim chóc hót vang trên những chùm cây to....

Chữa câu sai - Trường Tiểu học Thị trấn Phố Châu

Chữa câu sai : a.Bạn Dũng lúc thì hiền lành, lúc thì chăm chỉ b.Chúng ta cần tố cáo những khuyết điểm của bạn để bạn tiến bộ....

NGA-KVY 14/1/2021

Bài tập về quan hệ từ Khái niệm Quan hệ từ 1. Quan hệ từ là nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về... 2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là: - Vì ... nên...; do... nên; nhờ... mà ... (biểu thị quan hệ nguyên...

Luyện Tiếng việt : TH Sơn Phú

Câu 1: Cho một số từ sau: vạm vỡ, trung thực, đôn hậu, tầm thước, mảnh mai, béo, thấp, trung thành, gầy, phản bội, khỏe, cao, yếu, hiền, cứng rắn, giả dối. Hãy a/ Dựa vào nghĩa, xếp các từ trên vào hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm. b/ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm trên. Câu 2/ Cho các từ sau: thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn...

Luyện từ và câu

Bài 1: Thêm từ ngữ vào chỗ trống để câu văn có sức gợi tả, gợi cảm hơn: a) Phía đông,…..mặt trời …..nhô lên đỏ rực. b) Bụi tre …..ven hồ….nghiêng mình…..theo gió. c) Trên cành cây…., mấy chú chim non…..kêu….. d) Khi hoàng hôn…..xuống, tiếng chuông chùa lại ngân…. e) Em bé…..cười….....